Công nghệ đúc khuôn cát tươi

Nam Bình Phát trang bị dây chuyền đúc trong khuôn cát cho nhà máy đúc thép hợp kim. Đây là một phương pháp đúc truyền thống lâu đời và ngày nay vẫn còn sử dụng rộng rãi bởi những ưu việt của nó. Khuôn chỉ đúc được một lần (chỉ rót được một lần rồi phá khuôn).

Có lẽ khuôn cát tươi được dùng đầu tiên trong công nghệ khuôn cát. Vật liệu để làm khuôn là cát sét nước. Khuôn cát tươi có đặc điểm dễ sử dụng, bề mặt vật đúc sẽ mịn nếu cỡ hạt cát áo nhỏ. Nhưng do trong quá trình làm khuôn cần phải đánh động mẫu để thoát mẫu, nên sản phẩm đúc sẽ có độ dôi gia công lớn.

Thành phần khuôn cát:

  • Cát: là thành phần chủ yếu SiO2
  • Đất sét: mAl2O3+nSiO2+qH2O
  • Chất kết dính: là những chất đưa vào trong hỗn hợp để tăng độ dẻo, tăng độ bền, dính các hạt lại với nhau. Thường dùng: dầu thực vật, đường , xi măng, trộn với cát, chất kết dính, chất phụ, chất phụ tăng độ xốp(mùn cưa, rơm rạ..).
  • Chất sơn khuôn: sơn vào bề mặt của tăng độ bóng bề mặt, bền nhiệt và chịu nhiệt.
    Khuôn được làm cùng với các ruột (nếu có) thông qua việc rã cát (dầm chặt), cùng với mẫu. Sau khi đã dầm chặt, mẫu được rút ra, để lại khoảng trống – chính là hình dạng của vật đúc cần chế tạo. Sau khi rót kim loại vào khuôn, đông đặc, và phá dỡ để thu được vật đúc.

Ngày nay, công nghệ mới là sản phẩm mẫu cháy được làm bằng polyestero. Khi rót kim loại vào khuôn, mẫu sẽ cháy và kim loại được điền đầy vào khuôn.

  • Ưu điểm là đúc các chi tiết lớn, phức tạp hơn do có thể làm ruột.
  • Nhược điểm là Đúc khuôn cát có độ chính xác thấp, chất lượng bề mặt kém, năng xuất thấp, yêu cầu người thợ có trình độ khéo léo, từ khâu làm khuôn, ruột, đến rót kim loại vào khuôn. Vì vậy, Nam Bình Phát chỉ áp dụng công ngệ đúc khuôn cát tươi cho những sản phẩm có kích thước lớn và không yêu cầu độ chính xác về kích thước, nhằm mang đến sự tối ưu hóa nhất về chi phí sản xuất, giảm giá thành cho khách hàng.

Các sản phẩm thép hợp kim đúc của Công ty đúc Nam Bình Phát được kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình sản xuất bao gồm:

  • Phân tích kiểm tra thành phần hóa học;
  • Kiểm tra khuyết tật;
  • Kiểm tra độ cứng;
  • Kiểm tra cấu trúc kim tương;
  • Kiểm tra độ bền cơ học;

 

 

Related posts:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *